Chỉ số WOMAC

Chỉ số WOMAC được phát triển vào năm 1982 tại trường Đại học Western Ontario và McMaster.

Tên tiếng Anh

Western Ontario and McMaster Universities Arthritis Index (WOMAC),

Tạm dịch: Chỉ số Thoái hoá Khớp của các trường đại học Western Ontario và McMaster.

Mục đích

Chỉ số viêm khớp của các trường đại học Western Ontario và McMaster (WOMAC) được sử dụng rộng rãi trong việc đánh giá bệnh viêm xương khớp hông và đầu gối.

Đối tượng

Độ tuổi

  • Vị thành niên
  • Người lớn

Bệnh lý

Chỉ số WOMAC được phát triển cho thoái hoá khớp háng và gối, tuy nhiên nó đã được sử dụng với các bệnh khớp khác như: viêm khớp dạng thấp, viêm khớp dạng thấp thiếu niên, đau cơ xơ hóa, lupus ban đỏ hệ thống và đau thắt lưng.

Bộ phận cơ thể

Chi dưới

Lĩnh vực đánh giá

Sinh hoạt hàng ngày, sức khỏe tổng quát.

Mô tả chính

Là một thang đo người bệnh tự báo cáo (patient reported outcome) được sử dụng rộng rãi để đánh giá tình trạng đau, cứng khớp và chức năng ở những bệnh nhân bị thoái hoá khớp háng hoặc đầu gối.

WOMAC đo lường ba khía cạnh riêng biệt:

  1. Đau (5 câu hỏi)
  2. Cứng (2 câu hỏi)
  3. Chức năng (17 câu hỏi)

WOMAC nguyên bản có sẵn ở hai định dạng, thang đo liên tục (VAS) hoặc dạng Likert, với các thuộc tính đo lường như nhau.

Phương pháp sử dụng

Chỉ số WOMAC mất khoảng 10 -1 5 phút để hoàn thành và có thể được thực hiện trên giấy, qua điện thoại hoặc máy tính.

Các câu hỏi được cho điểm theo thang điểm từ 0-4, tương ứng với: Không (0), Nhẹ (1), Trung bình (2), Nặng (3) và Trầm trọng (4).

Điểm số cho mỗi thang đo phụ được cộng lại để cho tổng điểm WOMAC, với phạm vi điểm có thể là 0-20 cho Đau, 0-8 cho Cứng và 0-68 cho Chức năng Thể chất. Tổng điểm WOMAC cao nhất là 96 điểm.

Điểm số cao hơn trên WOMAC cho thấy cơn đau, cứng khớp và hạn chế chức năng nặng nề hơn.

Hãy sử dụng PHIẾU LƯỢNG GIÁ sau để đánh giá bệnh nhân của bạn và IN PHIẾU khi hoàn thành lượng giá.



Bạn không thể copy nội dung ở trang này